bà ngoại

bà ngoại

Bà ngoại ngồi đan áo len trong phòng khách.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người phụ nữ thuộc thế hệ ông bà, mẹ của mẹ mình: " ngoại" dùng để chỉ người sinh ra mẹ của người nói hoặc người được nhắc đến. Đây cách gọi thân mật, trìu mến trong quan hệ gia đình.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • ngoại tôi năm nay đã tám mươi tuổi. (Người thuộc bên ngoại của tôi năm nay đã tám mươi tuổi.)
    • Cuối tuần nào tôi cũng về thăm ngoại. (Tôi đều về thăm người (bên ngoại) của mình vào mỗi cuối tuần.)
    • ngoại kể cho chúng tôi nghe nhiều câu chuyện ngày xưa. (Người (bên ngoại) kể cho chúng tôi nghe nhiều câu chuyện thuở trước.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " ngoại kính yêu": cụm từ dùng để bày tỏ lòng kính trọng yêu thương sâu sắc đối với ngoại.

    • Trong thư, em luôn bắt đầu bằng " ngoại kính yêu của cháu". (Trong thư, em luôn mở đầu bằng cụm từ thể hiện sự kính yêu dành cho ngoại.)
  • "nhà ngoại": chỉ nơihoặc gia đình của ngoại.

    • nào tôi cũng được về nhà ngoại chơi. (Mùa nào tôi cũng được về nơicủa ngoại để chơi.)
Biến thể từ gần giống
  • nội (danh từ): người mẹ của cha mình.

    • Tôi cả nội lẫn ngoại. (Tôi đủ cả thuộc bên nội bên ngoại.)
  • Ngoại (danh từ/tính từ): từ chỉ quan hệ, phía gia đình của mẹ.

    • Họ hàng bên ngoại của tôi rất đông. (Những người thân thuộc phía gia đình mẹ tôi rất nhiều.)
  • (danh từ): từ gọi chung cho người phụ nữ thuộc thế hệ ông bà, hoặc dùng để xưng hô tôn kính.

Từ đồng nghĩa
  • mẹ (trong ngữ cảnh cụ thể, ít dùng): đôi khi dùng trong thơ ca, văn học để chỉ mẹ của mẹ một cách trang trọng.
  • Mẹ của mẹ: cách giải thích quan hệ một cách rõ ràng.
Các cụm từ liên quan
  • Bên ngoại: chỉ toàn bộ họ hàng, gia đình thuộc phía người mẹ.

    • Tôi về quê bên ngoại ăn giỗ. (Tôi về quê của gia đình phía mẹ để dự lễ giỗ.)
  • Ông bà ngoại: cụm từ chỉ cả ông thuộc bên ngoại.

    • Ông bà ngoại tôi sốngnông thôn. (Cả ông thuộc bên ngoại của tôi đều sốngvùng nông thôn.)
Thành ngữ liên quan
  • Cháu ngoại: chỉ người cháu được sinh ra từ con gái của ông bà.

    • tôi mười người cháu nội năm người cháu ngoại. ( tôi mười người cháu thuộc bên nội năm người cháu thuộc bên ngoại.)
  • Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Một lòng thờ mẹ kính cha, cho tròn chữ hiếu mới đạo con. (Thành ngữ/ca dao): nhấn mạnh đạo hiếu, trong đó việc kính trọng, yêu thương ông bà (bao gồm cả ngoại) cũng một phần của chữ hiếu.